Raspberry Pi : Cài hệ điều hành cho Raspberry Pi

Qua bài viết này các bạn sẽ biết được một số hệ điều hành có thể cài đặt cho Raspberry Pi, và một số đặc điểm riêng cho một số hệ điều hành.

Hướng dẫn cài đặt hệ điều hành Raspbian.

  1. Giới thiệu các hệ điều hành mà Raspberry Pi hỗ trợ
    + Các hệ điều hành hỗ trợ cho Raspberry Pi bao gồm : Raspbian, Arch Linux ARM, OSMC, OpenELEC, Snappy Ubuntu Core, Ubuntu MATE, Debian Jessie, Windows and Android.

+ Raspbian : Đây là một hệ điều hành thuận tiện cho việc cài đặt và sử dụng với sự hỗ trợ lớn từ cộng đồng mã nguồn mở trên thế giới. Raspbian là một hệ điều hành đơn giản và thân thiện.

Bạn có thể download và sử dụng Raspbian ở 2 dạng : NOOBS hoặc file Raspbian.

Với NOOBS (New Out of Box Software), khi thực hiện cài đặt bạn sẽ được lựa chọn giữa các hệ điều hành khác nhau cho Raspberry Pi, khi đó bạn cũng có thể lựa chọn Raspbian.

Với file Raspbian, khi đó sẽ không có quá trình lựa chọn giữa các hệ điều hành, mà Raspbarry Pi sẽ tự thực hiện nhiệm vụ của mình để chuyển tới việc khởi động của Linux kernel. (nói tới ở mục 2 : Hoạt động của Raspberry Pi sau khi cắm nguồn).

Theo kinh nghiệm bản thân, mình khuyến khích các bạn lựa chọn file NOOBS, để tránh một số lỗi ngoài mong muốn có thể xảy ra trong quá trình cài đặt.

Qua các phiên bản Pi thì cũng có các version của Raspbian OS tương ứng, khi download cần chú ý.

Link download NOOBS hoặc Raspberry Pi : Download NOOBS and Raspbian

+ Debian Jessie : Debian OS thể hiện cho sự phát triển của UNIX trên Raspberry Pi qua 4 version.

V1. Version đầu tiên của Debian cho Pi có tên Debian Squeeze.

V2. Sau Squeeze, đó là Debian Wheezy.

V3. Raspbian (Debian Wheezy cải tiến) là phiên bản 3 của Debian cho Pi

V4. Phiên bản hiện tại của Debian là Debian Jessie. (Debian 8.0)

Link download Debian Jessie :  Download Debian Jessie

+ Ubuntu MATE : Ubuntu MATE được hỗ trợ cho Pi 2,3.

Link download Ubuntu MATE : Download Ubuntu MATE

+ Window 10 : Hỗ trợ cho các dòng Pi 2,3 . Window 10 là phiên bản free, hỗ trợ cho cả Raspberry Pi và Intel Galileo. Đây là điều lý tưởng cho các nhà phát triển ứng dụng có sử dụng các bộ công cụ phát triển của Microsoft. Đây là một platform linh hoạt hỗ trợ cho số lượng lớn các thiết bị bao gồm : tablet. Smartphone, PC, Xbox, Internet of Things.

Link Window 10 : Download Window 10 Raspberry Pi

 

  1. Hoạt động của Raspberry Pi sau khi cắm nguồn
    Raspberry Pi thực hiện the power-on self-tests (POSTs) theo các bước như sau :

+ Khi Raspberry Pi đã được shutdown, hoặc không được cấp nguồn : ARM core không hoạt động, ngừng việc truy cập vào SDRAM.

+ Khi Raspberry Pi được cấp nguồn : GPU (Graphics Processing Unit) được khởi động.

+ GPU bắt đầu thực hiện chương trình the first-stage boot loader trong SoC package. (đây là chương trình không thể sửa hoặc thay đổi)

+ Chương trình first-stage boot loader đọc chương trình second-stage boot loader trong L2 cache ánh xạ tới GPU : chương trình second-stage boot loader còn được gọi là bootcode.bin.

+ Bootcode.bin cho phép truy cập tới SDRAM. The bootcode.bin đọc chương trình third-stage bootloader, hay loader.bin. Loader.bin được lấy từ SD card vào trong SDRAM.

+ Loader.bin đọc file start.elf trong SD card.

+ start.elf  đọc các file : config.txt ; cmdline.txt; và Linux kernel.img từ SD card.

+ Quá trình khởi động giờ là việc của Linux kernel.

 

  1. Chuẩn bị thiết bị phần cứng và phần mềm hỗ trợ cài đặt
    3.1. Thiết bị phần cứng  
    + 1 board mạch Raspberry Pi : trong bài viết này mình sử dụng Raspberry Pi 2 Model B.

+ 1 Thẻ nhớ Micro SD 8Gb. Pi có thể làm việc với thẻ nhớ lên tới 32Gb. Với việc sử dụng NOOBS để cài đặt thì dung lượng thẻ nhớ tối thiểu cần sử dụng là 8Gb. Tùy vào một số phiên bản của Pi, với các phiên bản Pi Model A, Pi Model B thì cần sử dụng full-size SD card.

+ 1 Cable HDMI (có thể sử dụng 1 Cable HDMI - VGA)

+ 1 màn hình có cổng HDMI (Có thể sử dụng màn hình desktop với đầu vào là cổng VGA)

+ 1 bộ nguồn cấp 5V/2A micro-USB cho Raspberry Pi 2 Model B.

Các bạn nên lựa chọn bộ nguồn phù hợp cho Model Pi của mình với sự hướng dẫn như trong đường link sau :  Chọn nguồn micro-USB cho Raspberry Pi

+ Bàn phím và chuột : sử dụng trong quá trình setup ban đầu cho Raspberry Pi.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

3.2. Phần mềm cần thiết

+ Phần mềm format thẻ nhớ :

+1) Trong Window :

Sử dụng phần mềm SD Formatter 4.0 : SD Formatter 4.0

+2) Trong Ubuntu :

Sử dụng công cụ GParted trong Ubuntu. Để cài đặt GParted ta thực hiện như sau : 

- Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Alt + T : bật terminal của Ubuntu.

- Chạy lần lượt các command sau :

$ sudo apt-get update

$ sudo apt-get install gparted

- Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, bạn có thể chạy dòng lệnh sau : $ sudo gparted

hoặc làm như trong hình :

    

   

+ File NOOBS với version phù hợp với Model của Pi.

Mình dùng version NOOBS_v1_4_1 11-05-2015, đây là một trong những version đầu tiên của NOOBS sau khi xuất hiện Raspberry Pi Model 2 trên thị trường. Các bạn có thể sử dụng các version mới nhất hiện nay như cập nhật trên đường link mình đã giới thiệu trong phần 1 : Giới thiệu các hệ điều hành mà Raspberry Pi hỗ trợ, với Raspbian OS.

 

  1. Hướng dẫn cài đặt Raspbian OS
    + Bước 1 : Download NOOBS về máy và giải nén.

+ Bước 2 : Thực hiện format thẻ nhớ :

- Download và cài đặt phần mềm SDFormatter.

- Cắm thẻ nhớ vào đầu đọc thẻ và kết nối với máy tính.

- Bật phần mềm SDFormatter, chọn đúng thẻ nhớ cần format :

 

Thẻ SD – G : boot trong hình trên đã được lựa chọn để format. Nhấn Format để thực hiện quá trình format.

 

 

 

- Bước 3 : Copy toàn bộ các file đã giải nén trong NOOBS vào thẻ nhớ đã format ở bước 2.

 

- Bước 4 : Đưa thẻ nhớ vào khe cắm thẻ trên Pi. 

Sau khi đưa thẻ nhớ đã chứa NOOBS ở bước 3 vào trong Pi. Chuẩn bị nguồn micro-USB, cable HDMI, bàn phím, con chuột, màn hình có cổng HDMI và chuẩn bị thực hiện quá trình cài đặt.

 

- Bước 5 : Thực hiện quá trình cài đặt

+ Kết nối cable HDMI giữa Pi và màn hình.

+ Kết nối bàn phím và chuột với Pi.

+ Kết nối màn hình và Pi với nguồn điện.

+ Sau khi quá trình POSTs, trên màn hình sẽ xuất hiện giao diện hỗ trợ cài đặt như trong hình sau :

+ Kích chuột lựa chọn Raspbian [RECOMMENDED].

+ Chọn Install OS ở góc trên cùng bên trái màn hình.

+ Một thông báo : Warning : this will install the selected Operating System. All existing data on the SD card will be overwritten. Chọn Yes

 

+ Quá trình cài đặt bắt đầu

 

 

+ Sau khi hoàn tất quá trình cài đặt Raspbian OS. Màn hình configure cho Raspberry Pi được hiện ra.

 

 

Bạn sử dụng các phím Tab, các phím với các chiều mũi tên để di chuyển con trỏ.

 

- Bước 6 : Configure cài đặt cơ bản ban đầu

+ Với các mục thực hiện trong configure cơ bản như sau :

C1.) Expand Filesystem : Ensures that all of the SD card storage is available to the OS.

Cho phép hệ điều hành sử dụng toàn bộ dung lượng của thẻ SD. Phần này cần thiết phải configure.

 

C2.) Change User Password : Change password for the default user (pi)

Cho phép thay đổi password cho Pi mà bạn đang sử dụng để đảm bảo an toàn hơn.

User name mặc định cài đặt cho Raspberry Pi : pi

Password mặc định : raspberry

Nếu như bạn không thực hiện thay đổi password thì trong các lần đăng nhập tiếp theo vào Raspberry Pi bạn cần phải sử dụng password mặc định trên.

 

C3.)  Enable Boot to Desktop/Scratch : Choose whether to boot into a desktop environment, Scratch, or the command line.

Bạn được phép lựa chọn giữa 3 chế độ giao diện giao tiếp với Raspberry Pi.

+ Console Text console, requiring login (default) : Command line

+ Desktop Log in as user ‘pi’ at the graphical desktop : Desktop login

+ The Scratch programming environment.

Nếu bạn không thực hiện lựa chọn configure mục này thì tự động Pi sẽ làm việc ở chế độ Command line.

 

C4.) Internationalisation Options : Set up language and regional settings to match your location

+ Trong I2 : Chọn Asia >> Ho_Chi_Minh

 

C5.) Enable Camera : Enable this Pi to work with the Raspberry Pi camera

Nếu Raspberry Pi của bạn có sử dụng Camera thì bạn cần configure tại đây.

 

C8.) Advanced Options : Configure advanced settings

Tại đây có một số thiết lập cần lưu ý, tùy theo nhu cầu bạn có thể thiết lập.

 

+ Sau khi quá trình configure hoàn tất , dùng phím Tab chọn Finish.

>>> Would you like to reboot now ? >>> chọn Yes

 

+ Sau khi Pi khởi động lại, bạn có thể xem thành quả cài đặt của bản thân.

Bạn đăng nhập vào Pi với :

User name : pi

Password : là pass mới bạn nhập. Hoặc : raspberry (mặc định).

 

Nếu các bạn muốn giao diện Configure hiện lên, tại giao diện dòng lệnh của Pi các bạn gõ lệnh : $ sudo raspi-config , khi đó các bạn có thể thực hiện thiết lập các thông số phù hợp.

 

____________ MLAB kính chúc các bạn học tập vui vẻ!!! Xin đón nhận mọi sự chia sẻ, đóng góp của các bạn!!!_________________________

Viết đánh giá

Họ và tên:


Đánh giá của bạn: Lưu ý: Không hỗ trợ HTML!

Bình chọn: Dở            Hay

Nhập mã bảo vệ: